Research AI – Hướng dẫn sử dụng
Cách tìm bài báo chất lượng, xác định dòng nghiên cứu chính của một chủ đề, viết với trích dẫn kiểm chứng được và kiểm tra tài liệu tham khảo của bản thảo.
1. Bắt đầu
Research AI hỗ trợ trọn quá trình từ câu hỏi nghiên cứu đến bản thảo có tài liệu tham khảo đáng tin cậy:
Tìm bài báo, lọc theo xếp hạng tạp chí, năm, công bố của trường và tìm sâu trong tên bài, tóm tắt.
Gom các bài được trích dẫn nhiều nhất trong những năm gần đây vào thư mục và để AI tổng hợp các luồng nghiên cứu.
AI chỉ viết từ các bài bạn chọn; mỗi trích dẫn kèm đoạn trích được đối chiếu với nguồn.
Tải bản thảo lên: bài bị rút, câu trích dẫn và mức độ khớp giữa từng câu với bài được trích.
Thanh menu phía trên dẫn tới Kiểm tra tài liệu, Tìm bài báo, Lịch sử, Bài viết và Thư mục. Đổi ngôn ngữ (English / Tiếng Việt) bằng nút ngôn ngữ; lựa chọn của bạn được ghi nhớ.
2. Tài khoản
- Đăng ký bằng email và mật khẩu (tối thiểu 8 ký tự). Hệ thống gửi liên kết xác thực – bấm trong vòng 48 giờ để kích hoạt tài khoản. Không thấy email? Kiểm tra thư mục spam hoặc dùng Gửi lại email xác thực ở trang đăng nhập.
- Mã bảo mật: các form đăng nhập, đăng ký và mật khẩu có một ảnh mã. Nhập các ký tự (không phân biệt chữ hoa); bấm để đổi mã khác.
- Quên mật khẩu? Dùng liên kết ở trang đăng nhập: bạn nhận được liên kết để đặt mật khẩu mới (hiệu lực 1 giờ, dùng một lần).
- Đổi mật khẩu bất cứ lúc nào: menu tài khoản › Đổi mật khẩu.
- Nếu tài khoản bị đình chỉ, trang đăng nhập hiển thị lý do do quản trị viên ghi; dữ liệu của bạn vẫn được giữ.
3. Tìm bài báo
Tìm bài báo tìm trong chỉ mục hơn 200 triệu công bố. Mỗi kết quả đã có sẵn số câu trích dẫn, xếp hạng tạp chí và tình trạng biên tập.
Câu truy vấn
- Gõ từ khóa; kết hợp bằng
AND,OR,NOTvà dùng"cụm từ chính xác", ví dụ"financial literacy" AND students NOT children. - Lấy kết quả theo độ liên quan, ngày hoặc số trích dẫn, và chọn số kết quả cần lấy (200 … 10.000 bài đầu). Tập lớn được tải theo từng phần 1.000 bài: phần đầu hiện sau vài giây và bạn có thể thao tác trong khi phần còn lại đang tải.
- Bộ lọc áp dụng tại nguồn (tên bài, tác giả, tạp chí, nhà xuất bản, năm, DOI, tình trạng biên tập, số trích dẫn…) giới hạn những gì được lấy về; thay đổi cần tìm lại.
Đọc một kết quả
| ABDC A* | Xếp hạng tạp chí theo các danh mục do quản trị viên cập nhật (ABDC, Scopus Q1–Q4, SSCI…). |
|---|---|
| UEH | Bài nằm trong danh sách công bố của một trường/đơn vị. |
| Danh sách loại trừ | Tạp chí hoặc nhà xuất bản thuộc danh sách loại trừ (ví dụ đã bị loại khỏi Scopus); lý do được hiển thị. |
| Đã rút Truy cập mở | Tình trạng biên tập và khả năng truy cập mở. |
| Ủng hộ · Đề cập · Phản bác · Số công bố trích dẫn | Các nghiên cứu sau đã trích dẫn bài như thế nào – xem mục 11. |
Lịch sử: mỗi lần tìm được lưu cùng kết quả. Mở lại từ Lịch sử (hoặc tìm lại đúng truy vấn đó) sẽ hiện ngay và không tốn credit. Tìm lại sẽ lấy kết quả mới.
4. Lọc kết quả
Cột bên trái lọc các kết quả đã lấy về tức thì, không gửi yêu cầu mới (trên điện thoại, mở bằng nút Bộ lọc). Số lượng cạnh mỗi lựa chọn cập nhật theo các bộ lọc khác; bộ lọc đang bật hiện thành nhãn phía trên kết quả – bấm vào nhãn để bỏ.
- Năm – bấm vào một cột của biểu đồ (giữ Shift để mở rộng) hoặc nhập khoảng năm. Cột nhạt là toàn bộ kết quả, cột đậm là các bài thỏa các bộ lọc khác.
- Xếp hạng tạp chí – ví dụ chỉ ABDC A*/A hoặc Scopus Q1.
- Công bố của trường/đơn vị – hiển thị tất cả, đưa bài của một đơn vị lên đầu, hoặc chỉ bài của đơn vị đó.
- Danh sách loại trừ – ẩn các tạp chí bị đánh dấu hoặc chỉ xem chúng.
- Tình trạng (truy cập mở, bị rút), số trích dẫn, loại công bố và tạp chí.
- Sắp xếp theo độ liên quan, phù hợp nhất, năm, xếp hạng tạp chí, số trích dẫn hoặc tên bài.
- Xuất đúng các bài đang hiển thị (đã lọc và sắp xếp) ra Excel, CSV, RIS (EndNote, Zotero, Mendeley) hoặc JSON, kèm tóm tắt.
Địa chỉ trang lưu cả truy vấn và bộ lọc, nên bạn có thể đánh dấu hoặc chia sẻ đúng kết quả đã lọc.
5. Tìm trong kết quả
Thẻ đầu tiên của cột lọc tìm bên trong các kết quả đã lấy về – sâu trong tên bài và tóm tắt – để tìm đúng các bài phù hợp với câu hỏi của bạn.
students literacy | có đủ các từ |
|---|---|
"financial behavior" | cụm từ chính xác |
"financial behavior" OR "financial behaviour" | một trong hai |
students -university hoặc NOT university | loại trừ một từ |
econom* | các từ bắt đầu bằng “econom” (economy, economic, economics…) |
- Không phân biệt dấu và chữ hoa. Chọn phạm vi tìm: tên bài + tóm tắt, chỉ tên bài, chỉ tóm tắt hoặc mọi trường.
- Khi bạn gõ từ khóa, kết quả được sắp xếp theo phù hợp nhất (khớp ở tên bài được tính điểm cao hơn ở tóm tắt). Từ khớp được tô sáng và mỗi bài hiển thị số lần khớp.
6. Thư mục
- Chọn thư mục trên thanh công cụ kết quả (hoặc tạo mới bằng Thư mục mới…), rồi bấm Thêm ở bài bất kỳ – chỉ một cú bấm. Thêm tất cả đang hiển thị thêm mọi bài thỏa bộ lọc.
- Thư mục lưu bản sao của từng bài, nên bài vẫn còn khi kết quả tìm kiếm hết hạn.
- Trong Thư mục: mở một thư mục để lọc, sắp xếp, bỏ bài hoặc xuất (Excel, CSV, RIS, BibTeX, JSON – RIS và BibTeX nhập được vào Zotero, EndNote, Mendeley), và để viết bằng AI từ các bài đó.
- Menu Phân tích của thư mục có ba công cụ:
- Ma trận tổng quan tài liệu – AI điền mục tiêu, lý thuyết, phương pháp, mẫu, biến, kết quả chính và hạn chế của từng bài từ tóm tắt, kèm một câu nguyên văn làm minh chứng được hệ thống kiểm tra; tải về Excel để viết chương tổng quan.
- Khoảng trống nghiên cứu – mở trang viết AI với mẫu tìm khoảng trống: các điểm mâu thuẫn giữa nghiên cứu và vấn đề còn ít được nghiên cứu, mỗi ý đều có trích dẫn kèm câu gốc như mọi đoạn viết AI.
- Bản đồ trích dẫn – bài nào trong thư mục trích bài nào, các bài gốc, nhánh nghiên cứu và tài liệu nền tảng ngoài thư mục được nhiều bài cùng trích (danh mục tham khảo lấy từ OpenAlex, ghép theo DOI).
- Gợi ý tạp chí (thanh trên cùng): nhập tiêu đề và tóm tắt bản thảo để nhận danh sách tạp chí đăng nghiên cứu tương tự gần đây, kèm hạng theo các danh mục có trong hệ thống; có thể chỉ giữ tạp chí thuộc danh mục và hạng bạn chọn, tạp chí trong danh sách cảnh báo bị loại. Có thể nhờ AI đánh giá mức phù hợp.
- Chia sẻ: nút Chia sẻ của thư mục (hoặc của kết quả tìm kiếm) gửi cho tài khoản khác bằng email. Thư mục chia sẻ có thể chỉ xem hoặc được chỉnh sửa (thêm / bỏ bài); người nhận xem trong mục Được chia sẻ với tôi ở trang Thư mục hoặc Lịch sử và có thể lưu bản sao riêng.
7. Tìm dòng nghiên cứu chính (mainstream)
Các bài được trích dẫn nhiều nhất thường tạo thành dòng nghiên cứu chính của một chủ đề. Sau khi lọc kết quả, bấm Tìm mainstream:
- Chọn số bài (nên 5–10), tiêu chí trích dẫn (số công bố trích dẫn, tổng câu trích dẫn hoặc số câu ủng hộ) và nếu muốn, chỉ trong N năm gần nhất – các năm gần đây cho thấy mainstream hiện tại, tất cả các năm sẽ nghiêng về các bài kinh điển.
- Danh sách xem trước cho biết chính xác những bài sẽ được chọn. Chọn thư mục mới hoặc có sẵn.
- Thêm vào thư mục & viết mở trang viết với prompt mainstream mẫu (các luồng nghiên cứu, lý thuyết và phương pháp, phát hiện đồng thuận và tranh luận, khoảng trống nghiên cứu). Chỉnh sửa nếu cần rồi bấm Viết.
8. Viết bằng AI
Trong một thư mục, bấm Viết bằng AI. Mô tả nội dung cần viết (hoặc bắt đầu từ mẫu: mainstream, tổng quan tài liệu, khoảng trống nghiên cứu, giả thuyết, thảo luận), rồi chọn:
- Công cụ viết – Tự động hoặc Claude, ChatGPT, Gemini (những công cụ quản trị viên đã cấu hình).
- Ngôn ngữ, độ dài và kiểu trích dẫn: APA 7, Harvard, Chicago tác giả–năm, IEEE hoặc Vancouver. Danh mục tài liệu tham khảo cũng tải được dạng RIS hoặc BibTeX (nút Trích dẫn).
- Bài báo được dùng – AI chỉ được dùng các bài này (tên bài và tóm tắt).
Trích dẫn kiểm chứng được
Với mỗi nhận định, AI phải trích nguyên văn đoạn trong bài báo làm căn cứ. Research AI đối chiếu từng đoạn trích với tóm tắt của bài:
| ✓ đúng nguyên văn | Đoạn trích có nguyên văn trong tóm tắt. |
|---|---|
| ≈ gần nguyên văn | Hầu hết các từ khớp (khác biệt nhỏ như chính tả). |
| ✗ không tìm thấy | Đoạn trích không có trong tóm tắt – AI có thể đã diễn giải hoặc tự tạo. Cần kiểm chứng trước khi dùng. |
| ! không có trích | Không có đoạn trích cho nguồn này. |
- Rê chuột (hoặc chạm) vào trích dẫn để xem lý do trích và đoạn gốc; bấm vào để tới dòng tương ứng trong phụ lục cuối bài, nơi liệt kê mọi nhận định kèm đoạn trích và lý do.
- Danh mục tài liệu tham khảo được lập từ chính dữ liệu của thư mục, nên không có tài liệu bịa.
- Đọc ở chế độ toàn màn hình (Esc để thoát), sao chép, hoặc tải về file Word (nội dung, tài liệu tham khảo và phụ lục bằng chứng).
9. Bài viết của tôi
Mọi đoạn bạn viết được lưu trong Bài viết, kèm prompt, thư mục, ngày, số bài được trích và credit đã dùng. Mở lại sẽ hiện ngay nội dung đã lưu (không gọi AI lại). Đoạn viết vẫn được giữ kể cả khi bạn xóa thư mục.
10. Kiểm tra tài liệu tham khảo
- Tải bản thảo lên tại Kiểm tra tài liệu: file
.docxhoặc PDF dạng văn bản (PDF scan không đọc được; file.doccũ cần lưu lại thành.docx). - Research AI tìm danh mục tài liệu tham khảo và tách thành từng tài liệu (kiểu đánh số và kiểu tác giả–năm như APA, Harvard).
- Mỗi tài liệu được xác định bằng DOI – lấy từ tài liệu tham khảo của bạn, hoặc tìm qua Crossref, arXiv hay chỉ mục (chỉ chấp nhận khi tên bài, năm ±1 và tác giả đầu tiên khớp).
- Với mỗi tài liệu, hệ thống thu thập dữ liệu trích dẫn, thông báo biên tập và tóm tắt, rồi so các câu trong bản thảo trích dẫn tài liệu đó với nó.
Trang kết quả
- Các thẻ tổng quan: số tài liệu, có trong chỉ mục, bị rút, có thông báo biên tập, bị phản bác, được trích trong bài. Thanh màu cộng dồn các câu trích dẫn tới mọi tài liệu của bạn.
- Bảng tài liệu: mỗi dòng một tài liệu, có nhãn xếp hạng tạp chí, danh sách công bố, cảnh báo loại trừ và loại công bố; tài liệu bị rút có màu đỏ. Không xác định được DOI (thường là sách, báo cáo, luận văn) và Không có trong chỉ mục cần kiểm tra thủ công; DOI qua … cho biết DOI được tìm thế nào – hãy kiểm tra các trường hợp này. Mở để xem chi tiết.
- Lọc (tìm kiếm, có/không có trong chỉ mục, bị rút, thông báo, phản bác, năm, loại, kiểm tra statement…), sắp xếp bằng cách bấm tiêu đề cột, và xuất các tài liệu đang hiển thị ra Excel, CSV, JSON hoặc RIS.
11. Hiểu các câu trích dẫn
Câu (hoặc các câu) quanh mỗi trích dẫn trong bài báo trích dẫn – gọi là câu trích dẫn – được một mô hình học máy phân loại:
Ủng hộ
Bài trích dẫn đưa ra bằng chứng đồng thuận hoặc xác nhận kết quả của bài.
“Kết quả của chúng tôi phù hợp với Smith và cộng sự (2019)…”
Đề cập
Được trích làm bối cảnh, phương pháp hoặc định nghĩa, không có bằng chứng ủng hộ hay phản bác. Thường chiếm trên 90%.
“Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976) cho rằng…”
Phản bác
Bài trích dẫn báo cáo bằng chứng trái ngược hoặc khác với bài.
“Trái với Smith và cộng sự (2019), chúng tôi không thấy tác động…”
Số công bố trích dẫn là số bài báo khác nhau đã trích dẫn bài (số trích dẫn thông thường). Con số này có thể lớn hơn số câu trích dẫn vì không phải bài trích dẫn nào cũng có toàn văn.
12. Kiểm tra statement & phụ lục
Trích dẫn một bài có thật là chưa đủ – bài đó phải nói đúng điều bạn viết. Với mỗi tài liệu, các câu trong bản thảo trích dẫn tài liệu đó được so với tóm tắt của bài:
- Mức độ trùng chủ đề (luôn có): Trùng nhiều Trùng một phần Ít trùng – từ vựng chung giữa câu của bạn và tóm tắt. Ít trùng là bình thường khi trích dẫn phương pháp, phần mềm hay định nghĩa.
- Đánh giá của AI (khi được bật): Được hỗ trợ Hỗ trợ một phần Không kiểm chứng được Không được hỗ trợ Mâu thuẫn, kèm giải thích ngắn.
Cuối trang kết quả, phụ lục liệt kê mọi câu trích dẫn trong bản thảo kèm: bài được trích, tác giả theo kiểu APA, đoạn trong tóm tắt khớp nhất (từ chung được tô sáng) và các chỉ số mức độ liên quan. Tải file Word xuất bảng này (khổ ngang) để lưu cùng bản thảo hoặc gửi đồng tác giả.
13. Rút bài & thông báo biên tập
- Đã rút (retracted)
- Nhà xuất bản đã rút bài (lỗi nghiêm trọng, dữ liệu bịa đặt, đạo văn, vi phạm đạo đức). Hãy bỏ hoặc thay thế; nếu buộc phải trích, ghi rõ bài đã bị rút và trích thông báo rút bài.
- Đã gỡ (withdrawn)
- Tác giả hoặc nhà xuất bản đã gỡ bài. Xử lý như bài bị rút.
- Bày tỏ quan ngại
- Ban biên tập có nghi ngờ (ví dụ đang điều tra). Dùng thận trọng và nêu rõ nếu bạn dựa vào bài.
- Đính chính / Erratum
- Một lỗi đã được sửa; kiểm tra xem phần sửa có ảnh hưởng tới nội dung bạn trích không.
14. Credit
Các lần tìm mới, kiểm tra tài liệu và viết bằng AI đều dùng credit. Bộ đếm 12,30 trên thanh trên cùng cập nhật theo thời gian thực; bấm vào để xem credit theo chức năng và theo ngày. Mở lại tìm kiếm và đoạn viết đã lưu không tốn credit. Mỗi tài khoản có hạn mức credit (hiện cạnh bộ đếm, ví dụ 12,30/50); khi dùng hết, các chức năng tính phí tạm dừng cho đến khi quản trị viên nâng hạn mức.
15. Giới hạn
- Việc tách tài liệu tham khảo là tự động; bố cục đặc biệt (hai cột, chú thích chân trang, bảng) có thể làm tài liệu bị tách hoặc gộp sai. File Word thường cho kết quả tốt nhất.
- Tài liệu không có DOI được nhận diện theo dự đoán tốt nhất – hãy kiểm tra các trường hợp “DOI qua …”.
- Phân loại câu trích dẫn và đánh giá của AI đến từ mô hình nên không hoàn hảo.
- Độ phủ khác nhau giữa các lĩnh vực; sách, bài tiếng Việt và bài rất mới thường có ít dữ liệu.
- Viết bằng AI và kiểm tra đoạn trích dựa trên tóm tắt, không phải toàn văn. Hãy kiểm chứng các nhận định quan trọng trong toàn văn bài báo.
16. Dành cho quản trị viên
Menu Quản trị (chỉ dành cho quản trị viên) gồm:
- Cấu hình – chung (cho phép đăng ký, dung lượng tải lên), Email & bảo mật (máy chủ SMTP, gửi email thử, xác thực email, mã bảo mật), Giá & credit (chi phí mỗi lượt / mỗi triệu token, hệ số credit), dịch vụ dữ liệu trích dẫn và các nhà cung cấp AI (key, model, kiểm tra kết nối).
- Giao diện – tên ứng dụng, tên viết tắt, khẩu hiệu, logo và chân trang (trình soạn thảo hoặc HTML).
- Người dùng – lọc theo vai trò, trạng thái và credit đã dùng trong một kỳ; đưa lên quản trị viên, đình chỉ kèm lý do (người dùng bị đăng xuất ngay), mở lại, xác thực email, đặt lại mật khẩu; xuất CSV.
- Sử dụng & chi phí – chi phí (US$) theo người dùng, dịch vụ và ngày, cùng các lượt gọi tính phí gần đây.
- Xếp hạng tạp chí, Danh sách loại trừ và Danh sách công bố – nhập danh mục từ CSV/Excel (có file mẫu); được dùng cho nhãn và bộ lọc trong kết quả tìm kiếm và kiểm tra tài liệu.